Khám phá 7 Nhóm hạt nhựa TPE bán chạy nhất 2019

Nguyễn Hường October 22nd, 2019 615 Views

5/5 - (1 vote)

Nhóm hạt nhựa TPE là gì? Trong thành phần của nhóm hạt TPE bao gồm những chất liệu gì để có thể tạo nên những đặc tính nổi bật như vậy? Đây là một trong những câu hỏi RMT Việt Nam nhận được nhiều nhất trong thời gian gần đây.

Như các bạn đã biết, hạt nhựa TPE được hình thành từ một hỗn hợp hay hợp chất Polymer. Khi hoạt động ở nhiệt độ nóng chảy nó đóng vai trò như một chất nhiệt dẻo, cho phép định hình thành một thành phẩm. Hình thành trong phạm vi nhiệt độ thiết kế của mình. Để có những đặc điểm này thì trong thành phần cấu tạo của nó bao gồm những gì? Câu trả lời sẽ có trong bài viết ngắn dưới đây, bạn đừng bỏ qua nhé.

Nhóm hạt nhựa TPE là gì?

Nhờ những đặc điểm riêng của mình, TPE được chia ra thành 7 nhóm chính. Mỗi nhóm sẽ có những ưu và nhược điểm riêng. Từ đó, mỗi nhóm sẽ tương ứng với những mảng ứng dụng khác trong cuộc sống điển hình.

Khám phá 7 Nhóm hạt nhựa TPE bán chạy nhất 2019

Những nhóm này sẽ được liệt kê theo thứ tự giá trị tăng dần, theo giá trị gần đúng của nó. Vậy 7 nhóm chính của TPE là gì? Nếu bạn chưa biết có thể tham khảo ở ngay mục dưới đây nhé.

Xem thêm:

Khám phá 7 Nhóm hạt nhựa  TPE bán chạy nhất 2019

Copolyme khối Strenrenic ( TPE-S)

Ở nhóm hạt TPE cao cấp này được hình thành dựa trên Copolyme khối hai pha với những phân đoạn cứng và mềm. Các khối cuối Styrene sẽ cung cấp các đặc tính nhiệt dẻo. Đồng thời các khối giữa Butadiene sẽ cung cấp các đặc tính đàn hồi được tốt hơn.

 Hạt nhựa TPE-S có khối lượng cao nhất. Chính vì thế TPE-S thường được sử dụng trong việc sản xuất giày dép, chất kết dính. Thậm chí nó còn được sử dụng làm chất sửa đổi Bitum, niêm phong.

Bởi nó sở hữu độ bám dính cũng như đặc điểm kỹ thuật thấp hơn so với những vật liệu khác. Đặc biệt, khả năng chống hóa chất, lão hóa được ưu tiên thấp hơn rất nhiều so với hạt nhựa thông thường khác.

Xem thêm:

Polyolefin nhựa nhiệt dẻo ( TPE-O hay TPO)

Đây chính là một trong những thành phẩm của hỗn hợp Polypropylen (PP) và cao su EPDM không liên kết ngang. Giúp cho hạt nhựa TPE có khả năng chịu nhiệt và chống nén tốt hơn.

Khám phá 7 Nhóm hạt nhựa TPE bán chạy nhất 2019

Nên TPE-O được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng cần có sự dẻo dai. Điển hình như những bảng điều khiển. Các tính chất có trong TPE_O  được giới hạn ở mức cao của độ thang cứng. Thông thường là trên 80 Shore A cùng các đặc tính đàn hồi hạn chế.

Với công nghệ xúc tác tương đối mới, bạn có thể pha trộn EPDM và PP trong lò phản ứng. Nên dòng vật liệu này được sử dụng chủ yếu trong các nhà sản xuất Polymer lớn.

Có thể bạn quan tâm: Hạt Nhựa TPE dùng để làm gì? 4 Đặc tính nổi bật của TPE

Nhóm hạt nhựa TPE-V hay TPV

Có thể nói,  nhóm hạt nhựa TPE này chính là bước kế tiếp trong hiệu suất từ TPE-O. Nói một cách dễ hiểu thì đây chính là hợp chất của cao su PP và EPDM, nhưng đã được lưu hóa động trong bước tổng hợp.

TPE-V được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo phớt ô tô, phớt ống. Cùng các ứng dụng khác cần đến khả năng chịu nhiệt cao. Giá trị độ cứng bờ sẽ dao động trong khoảng từ 45 A đến 45 D, có sẵn từ 15 Shore A đến 50 Shore D.

Polyurethan nhựa nhiệt dẻo ( TPE-U hay TPU)

Nhóm vật liệu này, được hình thành dựa trên các loại Urethane Polyester hay Polyether. TPE-U được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi có độ bền, chống hao mòn, chống mỏi File.

Ví dụ như đế giày, dây đai công nghiệp, giày trượt tuyết, dây và cáp. Chính vì vậy độ cứng được giới hạn ở mức cao của thang Shore A, thông thường là trên 80 Shore A.

Xem thêm:

Máy đồng hóa nhiệt dẻo TPE-E hay COPE

TPE-E này được sử dụng  khi bạn cần tăng khả năng kháng hóa chất. Đặc biệt, nó có khả năng chịu nhiệt lên đến 140 deg C, bởi chúng có khả năng chống mỏi, độ bền xé cực kỳ tốt.

Chính vì vậy, nó được sử dụng trong các ứng dụng ô tô như thổi ủng, ống thổi, dây và cáp. Hay các ứng dụng trong ống công nghiệp, độ cứng được giới hạn ở mức rất cao nằm trong khoảng từ 85 đến 75 D.

Nhóm hạt TPE – Cao su nóng chảy ( MPR)

Nhóm hạt nhựa TPE MPR được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi có sự khắt khe trong việc kháng hóa chất. Nhất là kháng dầu mỡ, trong đó có MPR dùng để thay thế cao su Nitrile liên kết ngang.

MPR cũng có những tính chất tương tự như cao su lưu hóa. Nên được sử dụng trong các ứng dụng cần giảm tiếng ồn, cùng các đặc tính thư giãn căng thẳng tương tự. Nên MPR được sử dụng để chế tạo dải thời tiết, tay cầm…Giá trị tập nén sẽ cao hơn so với các chất đàn hồi nhiệt thông thường khác.

Nhóm hạt TPE với các axit khối Polyether TPE-A 

TPE-A cung cấp khả năng chịu nhiệt cực kỳ tốt. Đồng thời, nó có khả năng kháng hóa chất, cùng khả năng liên kết với nhựa kỹ thuật Polyamide. TPE-A được sử dụng để sản xuất các vỏ bọc cáp, hay các thành phẩm dùng trong hàng không vũ trụ.

Trên đây là những đặc điểm, vai trò và tác dụng của nhóm hạt nhựa TPE. Hi vọng qua những thông tin trên bạn đã có thể biết được nhóm hạt TPE nào phù hợp với công việc của mình.

Xem thêm:

Nếu bạn cần chúng tôi tư vấn chi tiết hơn, có thể liên hệ trực tiếp đến Công ty TNHH RMT Việt Nam. Hoặc vui lòng truy cập vào website: Rmtco.vn. Để đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, trình độ cao sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ bạn tại bất cứ thời điểm nào. Bạn cũng đừng quên dành cho bài viết đánh giá 5 * nhé, cảm ơn bạn.