2 Cách phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE đơn giản nhất

Nguyễn Hường June 16th, 2020 561 Views

5/5 - (1 vote)

Dù là hạt nhựa PE, HDPE, LDPE, hay MDPE thì chúng đều có tên tiếng Anh là Polyethylene. Và còn được biết đến với tên gọi là Polyethylene. Nói một cách dễ hiểu thì tất cả chúng đều là một loại nhựa nhiệt dẻo, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Tuy là một nhựa nhiệt dẻo sao lại có nhiều tên gọi đến vậy? Làm thế nào để phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE? Câu trả lời sẽ có trong bài viết ngắn dưới đây của RMT Việt Nam bạn hãy tham khảo để tự tìm cầu trả lời cho mình nhé.

Phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE qua các tính chất

Trước khi đến với cách phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số tính chất đặc trưng của dòng nhựa nhiệt dẻo này. Từ đó, sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt được chúng hơn giữa đại dương hạt nhựa.

Tính chất cơ học

Xét về tính chất cơ học thì hạt nhựa PE sở hữu độ bền, độ cứng thấp. Tuy nhiên sự dẻo dai và khả năng chịu va đập cũng như ma sát thấp hơn so với các dòng hạt nhựa khác.

Tính chất nhiệt

2 Cách phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE đơn giản nhất

Điều làm nên sự đặc biệt của dòng hạt nhựa chuyên dụng này chính là. PE bị giới hạn bởi điểm nóng chảy của chính nó là 80 độ C (HDPE hay các loại tinh thể thấp làm mềm trước đó).

Đối với các loại hạt nhựa có tính thương mại phổ biến nhất của Polyethylene trọng lượng trung bình và cao. Chính vì vậy, điểm nóng chảy nằm trong khoảng từ 120 đến 180 độ C. Điểm nóng chảy Polyethylene thương mại mật độ trung bình, dao động trong khoảng từ 105 đến 115 độ C. Nhiệt độ này khác nhau rất nhiều so với các loại polyethylene.

Có thể bạn muốn biết:

Tính chất hóa học

Thành phần của hạt nhựa PE bao gồm Hidrocacbon không phân cực, bão hòa kèm theo đó là trọng lượng phân tử cao. Vì thế, tính chất hóa học của nó cũng không khác gì Parafin.
Đặc biệt, các đại lượng phân tử không liên kết cộng hóa trị, bởi cấu trúc phân từ đối xứng của chúng. Ngược lại nó lại có xu hướng kết tinh, tổng thể của Polyethylene là một phần tinh thể. Độ tinh thể càng cao thì càng làm cho mật độ tăng, cả về ổn định cơ học và hóa học.

Ngoài ra, Hạt nhựa PE nguyên sinh có khả năng cách điện rất tốt. Nó còn có thể cung cấp khả năng theo dõi cực kỳ hiệu quả.

Tính chất quang học

Tùy thuộc vào lịch sử và độ dày của màng PE, mà có thể thay đổi giữa gần như rõ ràng (Hoặc trong suốt, hay mờ đục) về điều này thì nhựa LDPE lớn nhất, những LLDPE lại ít hơn và HDPE ít minh bạch nhất. Độ trong suốt của chúng sẽ được giảm bởi các tinh thể nếu chúng lớn hơn bước sóng của ánh sáng khả kiến.

Có thể bạn quan tâm:

Phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE qua khái niệm, đặc điểm nổi bật

Đây được xem là cách đơn giản nhất để phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE. Cụ thể:

Hạt nhựa HDPE (Polyethylene mật độ cao)

Hạt nhựa HDPE nguyên sinh không chỉ là một trong những hạt nhựa linh hoạt nhất. Mà nó còn được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực, nhất là trong sản xuất bao bì. Ví dụ điển hình như: Bao bì PE, HDPE, túi PE, túi HDPE hay chai nhựa…

2 Cách phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE đơn giản nhất

Tại sao lại nói nhựa HDPE nguyên sinh không chỉ đa năng mà còn rất phổ biến? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây:

  • HDPE nhẹ nhưng cực kỳ bền. Điều này cũng có thể lý giải cho lý do vì sao một bình sữa nặng 2 ounce có thể chứa đựng được một gallon sữa. Đây cũng chính là lý do nhiều nhà sản xuất ô tô sử dụng HDPE làm nhiên liệu sản xuất thùng chứa nhiên liệu.
  • Ngoài ra, nhựa polyethylene mật độ cao còn có khả năng chịu được va đập.
  • Chịu được thời tiết khắc nghiệt nhất.
  • Ngoài ra, nhờ đặc tính chống thối rữa, nấm mốc và côn trùng nên HDPE được sử dụng làm ống cống ngầm cung cấp nước .
  • Nhờ sự dẻo dai, mà nó dễ dàng được đúc thành bất kỳ hình dạng nào. Phù hợp với yêu cầu thành phẩm của bạn.

Có thể bạn quan tâm: Mua Hạt Nhựa PE chính hãng ở đâu uy tín và tiết kiệm nhất?

Polyethylene mật độ thấp (LDPE)

Hạt nhựa LDPE là một chất nhựa nhiệt dẻo được làm từ Ethylene Monomer. Nói một cách dễ hiểu thì đây chính là lớp Polyetylen đầu tiên của Imperial Chemical Industries.

Nhựa LDPE được xác định trong khoảng mật độ từ 0,910 đến 0,940 g/cm3. Chúng không phản ứng ở nhiệt độ phòng, ngoại trừ các chất oxy hóa mạnh, cùng một số dung môi gây sưng. Điều đặc biệt ở dòng nguyên vật liệu nhựa này chính là có khả năng chịu được nhiệt độ lên đến 80 độ C. Được làm từ các biến thể mờ hoặc mờ đục, nên LDPE khá linh hoạt và cứng rắn.

2 Cách phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE đơn giản nhất

Mặc dù LDPE có nhiều phân nhánh hơn so với HDPE. Nên các lực liên kết phân tử của nó là yếu. Song song  với đó là sức căng cũng thấp hơn, khả năng chống chịu của nó cũng vì thế mà cao hơn rất nhiều. Ngoài ra, các phân tử của LDPE không đóng gói chặt chẽ, mật độ của nó cũng thấp hơn.

Có thể bạn quan tâm:

Polyethylene mật độ trung bình (MDPE)

Hạt nhựa MDPE chính là một loại Polyethylene được xác định bởi mật độ 0,926 đến 0,940 g/cm3. Mật độ này dày hơn HDPE vì thế nó cũng phổ biến hơn rất nhiều. Ngoài ra, MDPE còn có thể được sản xuất bằng các chất xúc tác như Crom, Silic. Đặc điểm nổi bật nhất của dòng vật liệu nhựa này chính là: Chống sốc, chống dột tốt. Tuy MDPE ít nhạy hơn HDPE nhưng khả năng chịu nứt ứng suất tốt hơn so với HDPE.

Tham khảo ngay:

Trên đây là một số cách phân biệt nhựa PE, HDPE, MDPE, LDPE. Hy vọng với những thông tin trên đã giúp bạn có thể tự phân biệt được các dòng hạt nhựa chuyên dụng này. Nếu bạn đang quan tâm đến hạt nhựa chuyên dụng hãy nhanh tay liên hệ đến Công ty TNHH RMT Việt Nam để được hỗ trợ tư vấn miễn phí nhé. Hoặc vui lòng truy cập website https://rmtco.com.vn để hiểu hơn về sản phẩm và dịch vụ chúng tôi cung cấp.