Nhựa PA và những điều bạn nên biết

Thùy Trang Đặng March 12th, 2021 147 Views

5/5 - (1 vote)

Nhựa PA (Polyamide) là loại chất dẻo rất được ưa chuộng trong thị trường ô tô và giao thông vận tải. Cũng như hàng tiêu dùng cùng các mặt hàng điện tử khác. Nhờ khả năng chịu nhiệt cao và kháng điện tốt. Vậy Nhựa PA là gì? Có những loại Nhựa PA nào? Những đặc điểm chính của từng loại ra sao? Hãy cùng Công ty TNHH RMT Việt Nam tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé!

Tổng hợp kiến thức về Nhựa PA bạn nên biết

Tổng hợp kiến thức về Nhựa PA bạn nên biết

Nhựa PA là gì?

Nhựa PA còn được biết đến với tên Nhựa Polyamide hay Nhựa Nylon. Nó được tìm thấy bởi Wallace Hume Carothers. Một nhà hóa học được công ty DuPont de Nemours thuê năm 1928 để nghiên cứu về những ứng dụng của Polyme tự nhiên. 7 năm sau, ông tìm ra công thức điều chế loại nhựa phổ biến nhất toàn cầu: PA66.

PA cũng là loại nhựa tổng hợp được thương mại hóa đầu tiên. Nó là một đại phân tử, chứa các liên kết Amide ( –CO-NH–) lặp đi lặp lại. Phương pháp điều chế phổ biến là đem ngưng tụ các đơn vị có đặc tính giống nhau của nó. Cụ thể là của một Diacid với một Diamine. Ngoài ra, do được tổng hợp từ nhiều monomer nên Polyamide cũng sản sinh ra nhiều loại nhựa với các đặc tính khác nhau.

Có những loại Nhựa PA nào?

Hiện nay, 2 loại Nhựa PA được sử dụng rộng rãi nhất là PA66 và PA6. Chúng được sản xuất bằng phương pháp ép đùn để lấy sợi nylon. Phục vụ cho ngành công nghiệp dệt may hoặc sản xuất bao bì.

Các loại Polyamide có hiệu suất cao nhất là PPA và PA46. Chúng là những ứng cử viên sáng giá trong việc thay thế kim loại hoặc các sản phẩm cần tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt.  Ví dụ như làm linh kiện cho ngành sản xuất xe hơi  hoặc các đường ống vận chuyển, dẫn khí. Ngoài ra nhựa PA còn có loại mang gốc thực vật. Như PA 11 được sản xuất từ hạt của cây thầu dầu, được dùng phổ biến trong lĩnh vực dầu mỏ và khí đốt.

Tổng hợp kiến thức về Nhựa PA bạn nên biết

2 loại nhựa được sử dụng phổ biến nhất: PA6 và PA66

PA66 và PA6

Đây là 2 loại nhựa được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Nhờ sở hữu độ cứng và độ bền tốt ở cả điều kiện nhiệt độ cao và thấp, lại chịu được va đập mạnh. Phù hợp với nhiều kỹ thuật gia công như ép, thổi, đùn … Bên cạnh đó với khả năng chống mài mòn, chống điện và chống hóa chất cực kì tốt. Nó được áp dụng để làm bình chứa nhiên liệu như xăng, dầu. Tuy nhiên, 2 loại vật liệu này lại dễ dàng bị tấn công bởi các loại acid và dung môi phân cực.

Nhìn chung, PA66 và PA6 có chung nhiều đặc tính nhưng cũng đồng thời tồn tại vài khác biệt nhỏ. Do có độ nhớt rất thấp, PA6 cho ra thành phẩm có bề mặt đẹp hơn và khả năng xử lý tốt hơn PA66. Nó cũng có độ giãn nở ít hơn. Song PA66 lại vượt trội hơn về khả năng chống mài mòn và chịu nhiệt ngắn hạn.

Về mặt ứng dụng, chúng có mặt ở nhiều ngành công nghiệp các nhau. Cụ thể hơn, chúng thay thếcác vật liệu kim loại trong sản xuất ô tô. Làm vỏ bọc chống cháy cho các thiết bị điện và điện tử. Là lựa chọn hàng đầu trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng nhờ khả năng dễ vào khuôn, dễ tạo màu, chống va đập tốt và tạo ra bề mặt tuyệt vời. Ngoài ra còn được dùng trong ngành đóng gói thực phẩm. Do có khả năng chống oxy, CO2 và hương liệu cũng như có độ trong suốt. Cuối cùng là lĩnh vực nội thất và thể thao do chống được bụi bẩn và thời gian lão hóa lâu.

PA 11 và PA 12

Là loại nhựa được làm từ cây thầu dầu. Polyamide 11 (hay PA 11) là một trong những Polymer có gốc sinh học đầu tiên. Nó sở hữu một vài đặc tính tương tự Polyamide 12 nhưng chịu nhiệt và tia UV tốt hơn. Polyamide 12 (hay PA 12) là loại nhựa nhiệt dẻo bán tinh thể. Được làm từ dầu mỏ và các nguyên liệu tự nhiên nên có giá thành nhỉnh hơn so với các Polymer khác.

Tổng hợp kiến thức về Nhựa PA bạn nên biết

Nhựa PA 11 và nhựa PA 12

Mặc dù không quá xuất sắc về mức độ chịu nhiệt. Cả 2 loại nhựa này đều thể hiện khả năng duy trì hiệu suất vượt trội theo thời gian. Do đó, chúng sẽ là lựa chọn hàng đầu để sản xuất ra những ứng dụng đòi hỏi sử dụng thời gian dài. Và trong nhiều điều kiện khác nhau như về nhiệt độ, áp suất hay tiếp xúc với hóa chất.

Do có đặc tính linh hoạt và độ bền cao. PA 11 được sử dụng chủ yếu để làm ống phanh rơ mooc, đường dẫn nhiên liệu … cho thị trường ô tô, vận tải. Cũng như xe đạp, giày thể thao … vì chống mài mòn tốt và hệ số ma sát thấp. Trong lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất, nó được dùng làm lớp bảo vệ ống nước, ống dẫn khí và phun sơn. Và các ứng dụng khác như y tế, hàng tiêu dùng và điện máy.

PA 6-10

Polyamide 6-10 là một loại nhựa bán tinh thể. Được điều chế bằng phương pháp trùng hợp Hexamethylene Diamine với Acid Dibasic. Cụ thể là Acid Sebacic. Một số đặc tính tiêu biểu của loại vật liệu này là chống mài mòn, kháng hóa chất. Và có sức mạnh vượt trội so với PA11 và PA12. Ngoài ra, nó còn có hệ số ma sát thấp và đặc tính cách điện tốt. Khả năng chống bức xạ (tia gamma và tia X) cao. Song loại vật liệu này lại sở hữu giá thành tương đối cao, dễ bị nấm mốc. Và không chống được axit mạnh cũng như dung môi không phân cực.

Nhờ đặc tính cách điện, chịu nhiệt và chống cháy tốt nên Polyamide 6-10 được dùng rộng rãi để sản xuất vật liệu cách điện cho thị trường điện máy.

PA 46

Được sản xuất bằng phương pháp trùng ngưng axit adipic và 1,4-diaminobutane. Đây là một loại Polyamide nhiệt độ cao với hiệu năng tuyệt vời. Nó cũng là loại nhựa có khả năng chịu nhiệt độ cao nhất. Với nhiệt độ nóng chảy lên đến 295 độ C. Đồng thời, khả năng chống cơ học của vật liệu này cũng tương đối cao. Và có khả năng chống mỏi gấp 50 làn PA66.

Trong sản xuất, nó được sử dụng để sản xuất một số bộ phận cho ô tô. Như bộ căng xích, vỏ động cơ, bộ phận lọc dầu, đế đèn tín hiệu. Ở lĩnh vực điện máy, người ta dùng nó làm các thiết bị gắn bề mặt, đầu nối, giá đỡ cho động cơ điện. Nó cũng thường thay thế kim loại trong các ứng dụng cần nhiệt độ cao. Cùng với khả năng chống ma sát tuyệt vời, vật liệu này chuyên được dùng để sản xuất bánh răng cưa.

Polyphthalamide (PPA)

Polyphthalamide (PPA) là một polyamide bán thơm chịu nhiệt cao. Ít hấp thụ độ ẩm, PPA thể hiện hiệu suất tuyệt vời ở nhiều điều kiện. Nhờ cấu trúc thơm, nó mang nhiều đặc tính vượt trội hơn so với các loại nhựa khác. Cụ thể là về độ ổn định kích thước. Khả năng kháng dung môi và thủy phân. Và đặc tính cơ học được duy trì ở nhiệt độ cao tốt hơn. So với PA66, nó khỏe hơn, ít nhạy cảm với độ ẩm và chịu nhiệt tốt hơn. So nó lại không dẻo dai bằng dù có thể được gia cố thêm bởi các sợi cơ học. 

Tổng hợp kiến thức về Nhựa PA bạn nên biết

Những đặc điểm chính của nhựa PPA

Trong sản xuất, PPA cung cấp giải pháp tuyệt vời về chi phí. Nó được dùng chủ yếu để sản xuất linh kiện ô tô như cảm biến, ống dẫn điện. Các thành phần hệ thống nhiên liệu, làm mát và sưởi. Các ứng dụng nhiệt độ cao như ổ cắm đèn, cảm biến. Ngoài ra nó còn được dùng làm đèn LED và các thiết bị quang điện tử khác.

Lời kết về Nhựa PA

Trên đây là những thông tin căn bản nhất về Nhựa PA và những ứng dụng chính của chúng.  Hy vọng bài viết trên có ích với bạn. Nếu bạn cần chúng tôi tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ trực tiếp đến Công ty TNHH RMR Việt Nam. Hoặc vui lòng truy cập website rmtco.com.vn. để được hỗ trợ kịp thời. Cũng như nhận báo giá nhanh chóng nhất.

Tham khảo: 

Ứng dụng Hạt Nhựa PA6 sản xuất lưới đánh cá

Có nên sử dụng PA6 cho màng thực phẩm hay không?

Bảng Báo Giá Hạt Nhựa PA 2020 cập nhật mới nhất

Ứng dụng của nhựa PA6 trong sản xuất màng bọc thực phẩm